Thương Nhân Là Gì

Bạn đã bao giờ tự hỏi “thương nhân” là gì và các quy định về thương nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam như thế nào không? Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng khám phá khái niệm thương nhân và những quy định liên quan, giúp bạn hiểu rõ hơn về lĩnh vực này.

Thương Nhân Là Gì?

Theo Điều 6 Luật Thương mại 2005, thương nhân được định nghĩa là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp hoặc cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm. Quyền hoạt động thương mại của thương nhân được Nhà nước bảo hộ. Tuy nhiên, Nhà nước có thể áp đặt độc quyền về hoạt động thương mại đối với một số hàng hóa, dịch vụ hoặc địa bàn nhằm bảo đảm lợi ích quốc gia.

Lưu ý: Thương nhân cần tuân thủ quy định về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp chưa đăng ký kinh doanh, thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định của Luật Thương mại 2005 và các quy định khác của pháp luật.

Quy Định Về Thương Nhân Nước Ngoài Hoạt Động Tại Việt Nam

1. Thương Nhân Nước Ngoài Đăng Ký Kinh Doanh Tại Việt Nam

Theo Điều 16 Luật Thương mại 2005, thương nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam phải tuân theo các quy định sau:

  • Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận.

  • Thương nhân nước ngoài có thể đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam; thành lập tại Việt Nam doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các hình thức do pháp luật Việt Nam quy định.

  • Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thương nhân nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của mình tại Việt Nam. Ngoài ra, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên sẽ được coi là thương nhân Việt Nam.

2. Thẩm Quyền Cho Phép Thương Nhân Nước Ngoài Hoạt Động Thương Mại Tại Việt Nam

Thẩm quyền cho phép thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam được quy định tại Điều 22 Luật Thương mại 2005 như sau:

  • Chính phủ thống nhất quản lý việc cho phép thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam.

  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý việc cấp giấy phép cho thương nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  • Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý việc cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; thành lập Chi nhánh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp thương nhân đó chuyên thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo pháp luật Việt Nam và phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

  • Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thẩm quyền của bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý việc cấp giấy phép cho thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.

3. Chấm Dứt Hoạt Động Tại Việt Nam Của Thương Nhân Nước Ngoài

Thương nhân nước ngoài có thể chấm dứt hoạt động tại Việt Nam trong 6 trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thương mại 2005:

  • Hết thời hạn hoạt động ghi trong giấy phép.

  • Theo đề nghị của thương nhân và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp nhận.

  • Theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do vi phạm pháp luật và quy định của giấy phép.

  • Do thương nhân bị tuyên bố phá sản.

  • Khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật nước ngoài đối với hình thức Văn phòng đại diện, Chi nhánh và tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với bên Việt Nam.

  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Trước khi chấm dứt hoạt động tại Việt Nam, thương nhân nước ngoài có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan tại Việt Nam.

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ hơn về khái niệm thương nhân và các quy định liên quan đến thương nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Đừng quên tuân thủ các quy định pháp luật và luôn tự nâng cao kiến thức để phát triển sự nghiệp kinh doanh của mình.

Ảnh minh họa: link tới ảnh

Nguồn: Thư Viện Pháp Luật