Quyết Toán Thuế Là Gì

Bạn đã từng nghe đến thuật ngữ “quyết toán thuế” nhưng chưa biết chính xác nghĩa vụ và quy định liên quan đến việc này? Đừng lo, bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quyết toán thuế và những điều cần biết. Hãy cùng tìm hiểu!

1. Hiểu Rõ Quyết Toán Thuế Là Gì?

Theo Điều 3, Chương I của Luật Quản lý thuế 2019, quyết toán thuế được định nghĩa như sau:

“Khai quyết toán thuế là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.”

Theo cách đơn giản, quyết toán thuế là quá trình tính toán và khai báo số tiền thuế mà một cá nhân hoặc doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế dựa trên thu nhập, giao dịch kinh doanh hoặc tài sản trong một kỳ kế toán cụ thể. Quyết toán thuế giúp xác định số tiền thuế cần nộp và tập hợp chính xác các số liệu thống kê liên quan đến thuế.

2. Quy Định Cần Biết Về Quyết Toán Thuế

Ngoài khái niệm “quyết toán thuế là gì”, bạn cần nắm được những quy định khác liên quan đến việc quyết toán thuế.

2.1 Có Những Loại Quyết Toán Thuế Nào?

Có nhiều loại thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, và đều cần phải thực hiện quyết toán thuế. Dưới đây là một số loại quyết toán thuế phổ biến:

2.1.1 Đối Với Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là quy trình tính toán và xác định số tiền mà một cá nhân phải nộp hoặc được hoàn trả dựa trên thu nhập trong một năm tài chính. Khi cá nhân có thu nhập chịu thuế, cá nhân đó phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan thuế.

2.1.2 Đối Với Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là một nghiệp vụ kế toán quan trọng, trong đó nhân viên kế toán tính toán, kê khai doanh thu, thu nhập từ hoạt động sản xuất, bán hàng hóa và dịch vụ để nộp thuế cho cơ quan thuế.

2.1.3 Quyết Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng

Quyết toán thuế giá trị gia tăng là quá trình tính toán số thuế giá trị gia tăng phải nộp hoặc được hoàn trả trong kỳ tính thuế theo từng hàng hóa, dịch vụ.

2.2 Đối Tượng Nào Cần Quyết Toán Thuế?

Có một số đối tượng cần phải quyết toán thuế, bao gồm:

2.2.1 Đối Với Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, các đối tượng cần quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) gồm:

  • Tổ chức, cá nhân trả thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công;
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân khác;
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.

2.2.2 Đối Tượng Nào Cần Quyết Toán Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Các tổ chức đã hoạt động kinh doanh và có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp cần nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

2.2.3 Đối Tượng Nào Cần Quyết Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng cũng cần quyết toán thuế.

2.3 Quy Định Về Mức Phạt Với Hành Vi Chậm Nộp Và Không Nộp Hồ Sơ Quyết Toán Thuế

Theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, hành vi chậm nộp và không nộp hồ sơ quyết toán thuế sẽ bị xử phạt. Dưới đây là mức phạt được quy định:

STT Mức Phạt Hành Vi Vi Phạm
1 Phạt cảnh cáo Nộp quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tính tiết giảm nhẹ.
2 Từ 02 – 05 triệu đồng Nộp quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp nêu trên.
3 Từ 05 – 08 triệu đồng Nộp quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4 Từ 08 – 15 triệu đồng Nộp quá thời hạn từ 61 ngày đến 90 ngày hoặc không nộp hồ sơ khai thuế.
5 Từ 15 – 25 triệu đồng Nộp quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ.

Kết Luận

Trên đây là những điều quan trọng về quyết toán thuế mà cá nhân, doanh nghiệp cần biết. Hy vọng rằng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về quyết toán thuế và những quy định liên quan.