Muối Axit Là Gì

Muối axit là một dạng muối có chứa cation kim loại (hoặc amoni) kết hợp với một hay nhiều anion gốc axit. Trong gốc axit của muối axit, vẫn còn nguyên tử hiđro có thể phân li thành ion. Ví dụ về các muối axit thường gặp như NaHSO₄, NaHCO₃, Ca(HCO₃)₂,… Muối axit có thể được nhận biết thông qua một số phản ứng phổ biến.

Cách nhận biết một số muối axit hay gặp

  • Nhận biết muối hiđrocacbonat (HCO₃⁻):

    • Sử dụng dung dịch axit loãng như HCl hoặc H₂SO₄.
    • Hiện tượng: Thấy có bọt khí.
    • Ví dụ: NaHCO₃ + HCl → NaCl + CO₂↑ + H₂O.
    • Sử dụng dung dịch Ba(OH)₂ hoặc Ca(OH)₂.
    • Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng.
    • Ví dụ: KHCO₃ + Ba(OH)₂ → BaCO₃↓ + KOH + H₂O.
    • Nếu là muối Ca(HCO₃)₂ và Ba(HCO₃)₂, có thể đun nóng dung dịch muối.
    • Hiện tượng: Thấy có bọt khí và có thêm kết tủa trắng.
  • Nhận biết muối hiđrosunfit:

    • Sử dụng dung dịch axit loãng như HCl hoặc H₂SO₄ loãng.
    • Hiện tượng: Thấy có khí không màu, mùi hắc thoát ra.
    • Ví dụ: NaHSO₃ + HCl → NaCl + SO₂↑ + H₂O.
    • Sử dụng dung dịch Ba(OH)₂ hoặc Ca(OH)₂.
    • Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng.
    • Ví dụ: KHSO₃ + Ba(OH)₂ → BaSO₃↓ + KOH + H₂O.
  • Nhận biết muối hiđrosunfat:

    • Sử dụng dung dịch Ba(OH)₂.
    • Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng.
    • Ví dụ: KHSO₄ + Ba(OH)₂ → BaSO₄↓ + KOH + H₂O.

Mở rộng

Các muối axit có đầy đủ tính chất của một muối và một axit.

  • Phản ứng trung hòa:
    NaHCO₃ + NaOH → Na₂CO₃ + H₂O.
  • Phản ứng với muối:
    2NaHSO₄ + Na₂CO₃ → 2Na₂SO₄ + CO₂↑ + H₂O.
  • Phản ứng giữa hai muối axit:
    NaHSO₄ + NaHCO₃ → Na₂SO₄ + CO₂↑ + H₂O.
  • Phản ứng giữa muối axit và axit:
    Ca(HCO₃)₂ + 2HCl → CaCl₂ + 2CO₂↑ + 2H₂O.

Bài tập nhận biết muối axit

Bài 1: Muối nào sau đây là muối axit?
A. NH₄NO₃
B. Na₃PO₄
C. Ca(HCO₃)₂
D. CH₃COOK
Hướng dẫn giải: Đáp án C. Muối Ca(HCO₃)₂ là muối axit vì trong gốc axit còn nguyên tử H có thể phân li ra ion.

Bài 2: Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây, có thể phân biệt hai dung dịch NaHCO₃ và NaHSO₄?
A. Ba(OH)₂
B. NaOH
C. NaCl
D. BaCl₂
Hướng dẫn giải: Đáp án D. Khi dùng chất nhận biết là BaCl₂, xuất hiện kết tủa trắng là NaHSO₄, không có hiện tượng là NaHCO₃.

Bài 3: Không dùng thêm thuốc thử nào khác, hãy phân biệt các dung dịch sau, chứa trong lọ mất nhãn: NaHSO₄, KHCO₃, Na₂SO₃, Ba(HCO₃)₂.
Hướng dẫn giải:

  • Lấy mẫu các dung dịch, đánh số tương ứng và tiến hành đun nóng.
  • Xuất hiện kết tủa trắng, có bọt khí: Ba(HCO₃)₂.
  • Xuất hiện bọt khí: KHCO₃.
  • Không hiện tượng: NaHSO₄ và Na₂SO₃.
  • Cho Ba(HCO₃)₂ đã nhận biết được vào các chất còn lại.
  • Xuất hiện kết tủa trắng và có khí thoát ra: NaHSO₄.
  • Xuất hiện kết tủa trắng: Na₂SO₃.

Đó là cách nhận biết muối axit thông qua các phản ứng và bài tập liên quan. Hãy tìm hiểu thêm về cách nhận biết các chất hóa học khác để có kiến thức sâu hơn.

Sửa đổi và viết lại từ bài viết gốc.