Hợp đồng Là Gì

Xin chào các bạn! Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về khái niệm “hợp đồng” và 06 loại hợp đồng dân sự chủ yếu.

1. Hợp đồng dân sự là gì?

Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

2. 06 loại hợp đồng dân sự chủ yếu

Tại Điều 402 Bộ luật Dân sự 2015, có quy định về 06 loại hợp đồng dân sự chủ yếu như sau:

(1) Hợp đồng song vụ: mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.

(2) Hợp đồng đơn vụ: chỉ một bên có nghĩa vụ.

(3) Hợp đồng chính: hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ.

(4) Hợp đồng phụ: hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính.

(5) Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba: cả hai bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó.

(6) Hợp đồng có điều kiện: việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.

3. Nội dung của hợp đồng dân sự

Tại Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

  • Đối tượng của hợp đồng.
  • Số lượng, chất lượng.
  • Giá, phương thức thanh toán.
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng.
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên.
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.

Lưu ý: Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.

4. Địa điểm giao kết hợp đồng dân sự

Theo Điều 399 Bộ luật Dân sự 2015, địa điểm giao kết hợp đồng do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì địa điểm giao kết hợp đồng là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng.

5. Thời điểm giao kết hợp đồng dân sự

Theo Điều 400 Bộ luật Dân sự 2015, thời điểm giao kết hợp đồng được quy định như sau:

  • Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.
  • Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn, thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.
  • Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
  • Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hoặc bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.
  • Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản, thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều 400 Bộ luật Dân sự 2015.

6. Hiệu lực của hợp đồng dân sự

Theo Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015, hiệu lực của hợp đồng được quy định như sau:

  • Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
  • Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

7. Phụ lục hợp đồng dân sự

Tại Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015, có quy định về phụ lục hợp đồng dân sự như sau:

  • Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng.
  • Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.
  • Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng, thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.

Vậy là chúng ta đã tìm hiểu những điều cơ bản về hợp đồng và 06 loại hợp đồng dân sự chủ yếu. Hy vọng rằng thông tin này sẽ giúp ích cho các bạn trong các giao dịch và hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình. Hãy chia sẻ bài viết này đến những người quan tâm nhé!