Định ngữ là gì? Định nghĩa, khái niệm

Định ngữ là thành phần phụ trong câu tiếng Việt. Nó giữ nhiệm vụ bổ nghĩa cho danh từ (cụm danh từ). Nó có thể là một từ, một ngữ hoặc một cụm Chủ – Vị.

Ví dụ:

[external_link_head]

– Chị tôi có mái tóc đen. (Đen là định ngữ, đen là từ làm rõ nghĩa cho danh từ “tóc”).

– Chị tôi có mái tóc đen mượt mà. (Đen mượt mà là định ngữ, đen mượt mà là ngữ làm rõ nghĩa cho danh từ “tóc”).

– Quyển sách mẹ tặng rất hay. (mẹ tặng là định ngữ, mẹ – tặng là cụm Chủ ngữ – Vị ngữ, làm rõ nghĩa cho danh từ “Quyển sách”).

Định ngữ là ngữ pháp quan trọng trong tiếng Hàn. Là tính từ/ động từ và thường đứng với danh từ có chức năng là bổ ngữ cho danh từ đứng sau nó.

Công thức định ngữ

Thì hiện tại:  V는 + N

저는 좋아하는 여행하는 것이다.

Tôi thích đi du lịch.

여기에 오는 사람는 제 친구이다.

Người mà đang đến đây là bạn của tôi.

Thì quá khứ: V(으)ㄴ + N

어제 저는 읽은 책이 많아요.

Hôm qua tôi đã đọc rất nhiều sách.

이것은 어제 산 책이다.

Đây là quyển sách tôi mới mua hôm qua.

Thì tương lai: V(으)ㄹ + N

오늘 밤에 할 일을 많아요.

Tối nay có nhiều việc phải làm.

[external_link offset=1]

시내에 볼 일이 있어서 나갑니다.

Tôi ra ngoài vì có việc ở nội thành.

Tính từ: A(으)ㄴ + N

저는 슬픈 영화를 싫어해요.

Tôi không thích những bộ phim buồn.

저는 작과 예쁜 휴대전화를 사고 싶어요.

Tôi muốn mua điện thoại nhỏ và đẹp.

이다

Công thức : N인 + N

이것은 한국의 특산물인 인 인삼입니다.

Đây là nhân sâm đặc sản của Hàn Quốc.

Chuyên mục “Định nghữ trong tiếng Hàn” do Giáo viên tiếng Hàn Trung tâm Ngoại Ngữ SGV tổng

Trong một câu, thành phần tu sức hoặc hạn chế danh tư, biểu thị tính chất , trạng thái , số lượng, sở hữu của người hoặc vật gọi là định ngữ.

Một số đặc điểm của định ngữ:

– Định ngữ thường do danh từ, đại từ, hình dung từ, số lượng từ đảm nhiệm.

– Định ngữ thường đứng trước danh từ

– Từ được tu sức hoặc bị hạn chế gọi là từ trung tâm

– Giữa định ngữ và từ trung tâm dùng trợ từ kết cấu 的 để nối liền quan hệ.

Ví dụ: 她是一个好学生

Phân loại định ngữ trong tiếng Trung

Về mặt ý nghĩa, định ngữ tiếng Trung gồm 3 loại:

1. Định ngữ hạn chế

Định ngữ hạn chế là định ngữ hạn chế danh từ trung tâm về các mặt như số lượng, thời gian, địa điểm, phạm vi, sở hữu,v.v.. Nó thường do danh từ, đại từ, số lượng từ đảm nhiệm.

Ví dụ:

[external_link offset=2]

这是阿武的汉语词典。

那是阿武的电脑。

我有三本英文杂志。

阿武有两本中文小说。

2. Định ngữ miêu tả

Định ngữ miêu tả là định ngữ hạn chế danh từ trung tâm về mặt tính chất, trạng thái, đặc trưng, chất liệu … và thường do hình dung từ đảm nhiệm. Sau nó thường có trợ từ kết cấu 的.

Ví dụ: 这是一个宽敞房间。

3. Định ngữ là kết cấu động từ

Nếu định ngữ là kết cấu động từ hoặc là một số động từ, kết cấu chủ vị, hình dung từ mang trạng nghĩa thì khi ấy nhất định không được bỏ 的.

Ví dụ: 他们都是从上海来的学生。

 

Người đăng: dathbz


Time: 0976080346:20:50

[external_footer]